de-cuong-bai-giang-hp-su-phat-trien-the-chat-tre-em-lua-tuoi-mam-non

Published on Oct 28, 2026

de-cuong-bai-giang-hp-su-phat-trien-the-chat-tre-em-lua-tuoi-mam-non

de-cuong-bai-giang-hp-su-phat-trien-the-chat-tre-em-lua-tuoi-mam-non - PDF to Document

Published on Oct 28, 2026

Description:

1 UBND TỈNH HẢI DƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Ngành đào tạo: Cao đẳng Mầm non Hải Dương, tháng … năm 20… UBND TỈNH HẢI DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: SỰ PTTC TRẺ EM LTMN Ngành đào tạo: Cao đẳng Mầm non Số tín chỉ: 2 (LT: 15; TH, TL: 15) Hải Dương, tháng … năm 20…2 Chương 1. MỞ ĐẦU Số tiết: 04 (Lý thuyết: 02 tiết, Thảo luận: 02 tiết) A. Mục tiêu Kiến thức - Nêu được tầm quan trọng của môn học đối với chương trình đào tạo. - Phân tích sự sinh trưởng và phát triển của trẻ em. - Phân tích sự phát triển tinh thần và vận động của trẻ. Kĩ năng - Tự học, tự nghiên cứu; thu thập và xử lí thông tin; làm việc nhóm và thuyết trình. - Vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non một cách khoa học, phù hợp lứa tuổi Mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nghiêm túc, sáng tạo trong học tập, nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ một cách tốt nhất. B. Tài liệu học tập 1. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan. Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non - NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. 2. Tạ Thuý Lan – Trần Thị Loan. Sinh lí học trẻ em – Trường ĐHSP Hà Nội, 1995. 3. Tạ Thuý Lan – Trần Thị Loan. Giáo trình sinh lí học trẻ em – NXB ĐHSP, 2007. C. Nội dung 1.1. Khái niệm về giải phẫu, sinh lý người 1.1.2. Giải phẫu người. Là một môn khoa học nghiên cứu về cấu tạo, hình dạng và các qui luật phát triển của cơ thể người, cũng như các cơ quan trong cơ thể. Nghiên cứu mối tương quan của các bộ phận với nhau, trong cơ thể, thấy được sự thống nhất trong cơ thể; và thấy được sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường nhờ hệ thần kinh. Từ đó tìm ra những biện pháp tác động đến môi trường làm ảnh hưởng tốt đến sự phát triển cơ thể. 1.1.3. Sinh lý người. Là một môn khoa học nghiên cứu hoạt động chức năng của các cơ quan, các hệ cơ quan và toàn cơ thể. Nghiên cứu các qui luật làm cơ sở cho các quá trình sống của cơ thể. Giải phẫu và sinh lý người có liên quan mật thiết với nhau. Muốn hiểu được chức phận của một cơ quan nào đó trong cơ thể, thì phải biết cấu tạo cơ quan đó. Ngày nay với những thành tựu của sinh học phân tử, sinh lý học còn đề cập đến hoạt động chức năng của tế bào, của phân tử. 1.2. Tầm quan trọng của bộ môn trong trường CĐSP nhà trẻ – mẫu giáo. 1.2.1. Mục đích của bộ môn giải phẫu sinh lý trẻ - Giúp sinh viên hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với người lớn. Về cấu tạo và chức phận của từng cơ quan trong cơ thể. - Những đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn tuổi khác nhau của trẻ. - Xây dựng cơ sở khoa học, giúp cho cô giáo nhà trẻ, mẫu giáo chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lý, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển cơ thể trẻ.3 - Cung cấp những kiến thức cơ sở, để tiếp thu kiến thức của các môn khác như: Tâm lý học, giáo dục học, các bộ môn phương pháp… 1.2.2. Mối quan hệ giữa giải phẫu sinh lý trẻ với các môn khoa học khác. - Giải phẫu sinh lý trẻ em có liên quan đến nhiều khoa học khác nghiên cứu về con người như: Y học, tâm lý học, thể dục thể thao… - Y học: giúp người thầy thuốc chẩn đoán và đưa ra biện pháp điều trị và ngăn ngừa phù hợp. Tâm lý học: Sự phát triển tâm lý trẻ em diễn ra trên cơ sở sự phát triển về giải phẫu và sinh lý của nó, đặc biệt trên cơ sở sự phát triển của não bộ và của hệ thần kinh. Giải phẫu “sinh lý trẻ là cơ sở của tâm lý trẻ em, tâm lý học xây dựng thượng tầng của hoạt động thần kinh” Paplop. - Giải phẫu, sinh lý trẻ em còn là môn cơ sở cho các môn cơ sở cho các khoa học khác như giáo dục học, giáo dục thể chất, phương pháp toán, văn học tiếng Việt v.v… - Những kiến thức về giải phẫu sinh lý được xây dựng dựa trên một số qui luật hoá. Hiện tượng trao đổi khí, tính chất đệm của máu, sự vận chuyển máu trong tim… Tóm lại: giải phẫu sinh lý trẻ là một môn khoa học thực nghiệm, là cơ sở của nhiều môn khoa học khác trong lĩnh vực chăm sóc giáo dục trẻ. Nắm vững những kiến thức về giải phẫu sinh lý trẻ sẽ giúp cho người học, cô giáo mầm non học tốt hơn và làm tốt nhiệm vụ của mình. 1.3. Các thời kì phát triển của cơ thể trẻ em 1.3.1. Giới thiệu chung về cơ thể trẻ em - Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và trưởng thành. + Lớn: Sự phát triển về thể chất. + Trưởng thành: Sự phát triển về tinh thần vận động. Sự phát triển về thể chất và tinh thần vận động có liên quan chặt chẽ với nhau, làm cho cơ thể trẻ, dần hoàn thiện về cấu trúc và chức năng. - Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến cơ thể trẻ. Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, cơ thể còn yếu. Những thay đổi của môi trường dù rất nhỏ đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể. - “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”. Mọi đặc tính giải phẫu sinh lý của trẻ em không phải của người lớn thu nhỏ lại. 1.3.2. Các thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ em Sự phát triển cơ thể trẻ em chia làm 6 thời kỳ. 1.3.2.1. Thời kỳ phát triển trong tử cung. Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời (270 – 280 ngày) Chia 2 Giai đoạn: - Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu) là giai đoạn hình thành thai nhi. - Giai đoạn phát triến sau thai (6 tháng cuối)thai nhi lớn nhanh cả về cân nặng và chiều cao. Đặc điểm: - Sự hình thành và phát triển của thai nhi. - Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ. Hoàn cảnh sinh hoạt vật chất, tinh thần tình trạng bệnh tật, điều kiện lao động của người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng trực tiếp của thai nhi.4 Vì vậy bảo vệ sức khoẻ các bà mẹ có thai là thiết thực bảo vệ sức khoẻ trẻ em. 1.3.2.2. Thời kỳ sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh). - Trẻ bắt đầu làm quen và thích nghi với môi trường sống ngoài bụng mẹ. - Các hệ cơ quan bắt đầu hoạt động và thích nghi dần. + Trẻ bắt đầu thở bằng phổi. + Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động thay thế cho vòng tuần hoàn rau thai. + Bộ máy tiêu hoá bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh. + Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày. Do thay đổi môi trường sống nên trẻ có một số hiện tượng sinh lý: Bong da, vàng da, sụt cân, rụng rốn. Nhìn chung cơ thể trẻ còn rất non yếu. 1.3.2.3. Thời kỳ bú mẹ: (1-12 tháng) - Cơ thể lớn nhanh. Trẻ 12 tháng: cân nặng 3 lần, chiều cao tăng 1,5 lần lúc đẻ. Do đó nhu cầu dinh dưỡng cao. - Tinh thần vận động phát triển nhanh lúc mới đẻ chỉ có một phản xạ bẩm sinh cuối thời lý này trẻ đã có nhiều phản xạ có điều kiện, trẻ nói và hiểu được nhiều điều. - Hệ thống cơ xương phát triển nhanh 1 tuổi trẻ đã đi được. - Chức năng các hệ cơ quan còn yếu: Hệ tiêu hoá, hệ thống miễn dịch còn kém. 1.3.2.4. Thời kỳ răng sữa ( 12 – 60 tháng ) Chia 2 giai đoạn Tuổi nhà trẻ: 1 - 3 tuổi. Tuổi mẫu giáo: 3 -6 tuổi . - Trẻ chậm lớn hơn thời ký bú mẹ chức năng các bộ phận hoàn thiện dần. - Chức năng vận động phát triển nhanh. - Hệ thống thần kinh phát triển mạnh các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, phong phú, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh. Hệ thống ngôn ngữ phát triển nhanh. 1.3.2.5. Thời kỳ thiếu niên (7-15 tuổi) Chia 2 giai đoạn: Tuổi học nhỏ: 7-12 tuổi Lớn: 12-15 tuổi Cấu tạo và chức phận các bộ phận hoàn chỉnh: Hệ thống cơ phát triển mạnh. Hệ thần kinh hoàn thiện về cấu tạo. Chức phận não phát triển mạnh, phức tạp, vỏ não chiếm ưu thế dần. Răng sữa, được thay bằng răng vĩnh viễn. 1.3.2.6. Thời kỳ dậy thì: - Giới hạn khác nhau tuỳ theo giới môi trường sống, hoàn cảnh kinh tế xã hội. Nữ 13, 14 – 17, 18 tuổi. Nam 15, 16 – 19, 20 tuổi. - Cơ thể trưởng thành nhanh, các bắp thịt phát triển mạnh. Có biến đổi nhiều về sinh lý và tâm lý. Hệ thống nội tiết có nhiều biến đổi. Bộ phận máy sinh dục bắt đầu hoạt động.5 Hệ thống thần kinh có nhiều biến đổi không ổn định dễ mất thăng bằng 1.4. Sự phát triển thể chất ở trẻ em Để đánh giá sự phát triển về thể chất cơ thể dựa vào một chỉ số thông thường: Cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực, tỉ lệ các phần của cơ thể. 1.4.1. Sự phát triển cân nặng Trẻ sơ sinh có cân nặng trung bình 2800g – 3000g. 1.4.1.1. Thời kỳ bú mẹ: 1- 12 tháng. Cân nặng tăng rất nhanh. 6 tháng đầu tăng nhanh hơn 6 tháng sau (100g/tháng), tăng trung bình (500 – 600g/tháng). P = Pss + 500 ( 600 )g x n Pss: Trọng lượng sơ sinh; n: số tháng tuổi .500 – 600g: Trung bình mỗi tháng trẻ tăng. 1.4.1.2. Trẻ trên 1 tuổi: Trẻ 1 tuổi có trọng lượng trung bình là 9 kg. Trung bình mỗi năm tăng 1,5 kg. P = 9 + 1,5 ( N – 1 ) (kg) N: số tuổi 1.4.2. Sự phát triển chiều cao Trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình: 48 – 50 cm. 1.4.2.1. Trẻ dưới 1 tuổi Trong năm đầu chiều cao phát triển nhanh, nhưng không đồng đều từng tháng. Trẻ 1-3 tháng tăng 3,5 cm/tháng Trẻ 3-6 tháng tăng 2,0 cm/tháng Trẻ 6-9 tháng tăng 1,5 cm/tháng Trẻ 9-12 tháng tăng 1 cm/tháng Trẻ 1 tuổi có chiều cao trung bình là 75 cm 1.4.2.2. Trẻ 1-6 tuổi. Chiều cao tăng nhanh nhưng so với trẻ bú mẹ thì chậm hơn nhiều. Trung bình mỗi năm tăng 5 cm… H = 75 cm + 5 cm (N-1) N: số tuổi. 1.4.3. Sự phát triển vòng đầu, vòng ngực. 1.4.3.1. Vòng đầu: Trẻ mới đẻ vòng đầu lớn hơn vòng ngực 1-2 cm. Vòng đầu tăng nhanh trong năm đầu: những năm sau tăng chậm. Trẻ sơ sinh: 32-24 cm 1 tuổi: 46 cm 2 tuổi 48 cm 3 tuổi 49 cm 7 tuổi 51 cm 1.4.3.2. Vòng ngực: - Trẻ sơ sinh vòng ngực nhỏ hơn vòng đầu 1-2 cm. Sau khi sinh vòng ngực tăng rất nhanh. Trẻ 6 tháng vòng ngực bằng vòng đầu: Sau đó vòng ngực lớn dần và vượt vòng đầu. Trẻ 2-6 tuổi vòng ngực lớn hơn vòng đầu 2cm.6 1.4.4. Tỷ lệ các phần của cơ thể 1.4.4.1. Chiều cao đầu so với chiều cao cơ thể Trẻ sơ sinh bằng1/4 chiều cao cơ thể. Trẻ 2 tuổi bằng 1/5 chiều cao cơ thể. Trẻ 6 tuổi bằng 1/6 chiều cao cơ thể Trẻ 12 tuổi bằng 1/7 chiều cao cơ thể. Người lớn bằng 1/8 chiều cao cơ thể. 1.4.4.2. Chiều cao của thân Chiều cao của thân so với chiều cao toàn thân của trẻ nhỏ tương đối cao. Tỉ lệ này giảm dần theo lứa tuổi. Trẻ sơ sinh chiều cao thân bằng 45% chiều cao cơ thể, đến tuổi dậy thì chỉ còn 38%. 1.4.4.3. Tỉ lệ các chi so với chiều cao cơ thể. Chi của trẻ em tương đối ngắn so với chiều cao cơ thể. Càng lớn tỉ lệ này càng giảm dần. Trẻ sơ sinh có chiều dài chi bằng 1/3 chiều cao cơ thể. Đến tuổi trưởng thành chi dưới bằng 50% chiều cao; chi trên bằng 45% chiều cao. 1.4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất. Có 2 loại yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất trẻ em. 1.4.5.1. Yếu tố bên trong: - Các yếu tố nội tiết như vai trò của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận… - Vai trò của hệ thần kinh. - Yếu tố di truyền. - Các tật bẩm sinh đều làm cơ thể trẻ chậm lớn. 1.4.5.2. Yếu tố bên ngoài: - Vai trò của dinh dưỡng: Nuôi dưỡng tốt trẻ sẽ phát triển nhanh và ngược lại. - Các yếu tố bệnh tật: Trẻ mắc bệnh tật sẽ chậm lớn, chậm phát triển. - Vai trò giáo dục, luyện tập, làm cho trẻ phát triển cân đối. - Ảnh hưởng của khí hậu và môi trường sống. 1.4.5.3. Bảo vệ sức khoẻ trẻ em: Để làm tốt công tác bảo vệ sức khỏe trẻ em cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ trẻ em: 1. Theo dõi, biểu đồ tăng trưởng. 2. Bù nước, bằng đường uống. 3. Bảo đảm cho trẻ bú mẹ đầy đủ 4. Tiêm chủng phòng bệnh mở rộng 5. Kế hoạch hoá gia đình 6. Cung cấp thực phẩm cho bà mẹ và trẻ em. 7. Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ. 1.4.6. Theo dõi sự phát triển thể chất bằng biểu đồ tăng trưởng Biểu đồ tăng trưởng 1.4.6.1. Biểu đồ tăng trưởng là gì?7 - Biều đồ tăng trưởng (biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi) là đồ thị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với độ tuổi của nó. Cân nặng là là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của em. 1.4.6.2. Giá trị của biểu đồ tăng trưởng. - Theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ một cách dễ dàng. - Phát hiện kịp thời tình trạng dinh dưỡng của trẻ em. Theo dõi tình trạng sức khoẻ chung của trẻ, giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ, điều chỉnh chế độ ăn và các biện pháp chăm sóc trẻ cho phù hợp khi cần thiết. 1.4.6.3. Cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng. - Cân đều đặn cho trẻ hàng tháng bằng một loại cân nhất định. - Ghi kết quả mỗi lần cân vào biểu đồ tăng trưởng (trục ngang là tuổi, trục dọc là cân nặng) - Nối các điểm ghi kết quả các lần cân, nếu đường biểu diễn đi lên là tốt, nằm ngang (-) trẻ không lên cân là nguy hiểm, cần can thiệp kịp thời. - Đồ thị nằm trong kênh nào, tình trạng dinh dưỡng thể hiện độ đó. 1.5. Sự phát triển tinh thần và vận động trẻ em 1.5.1. Khái niệm tâm vận động (tinh thần và vận động) Tâm – vận động bao gồm sự vận động, phối hợp vận động, khả năng nghe nói, sự nhận thức xã hội. Sự phát triển tâm – vận động của trẻ diễn ra song song với sự trưởng thành của hệ thần kinh và của cả cơ thể. Để đánh giá sự phát triển tâm – vận động của trẻ căn cứ vào 4 tiêu chuẩn: - Các động tác vận động của trẻ. - Sự khéo léo kết hợp các động tác. - Sự phát triển về lời nói. - Quan hệ của trẻ với mọi người và môi trường xung quanh. 1.5.2. Sự phát triển tâm – vận động của trẻ. 1.5.2.1. Trẻ sơ sinh: - Vận động là những cử động tự phát, không chủ động, không phối hợp hai bên. - Có các phản xạ tự nhiên: bú, mút tay. - Trẻ ngủ nhiều, nhưng đã biết: + Nghe: có tiếng động to trẻ giật mình.8 + Nếm: không thích chất đắng, khi bị ép nhắm mắt lại, thích ngọt. + Ngửi: có thể ngửi mùi sữa mẹ, tìm vú mẹ khi được bế. 1.5.2.2. Trẻ 3 tháng: - Lấy được từ ngửa sang nghiêng, nhắc được cằm khi nằm sấp, có thể đón được vật khi người lớn đưa và tự cầm đồ chơi đưa vào miệng. - Chưa tự điều chỉnh được các động tác. - Chú ý nhìn vào vật và nhìn theo vật di động. - Thể hiện sự vui thích: cười khi được hỏi chuyện . 1.5.2.3. Trẻ 6 tháng: - Ngồi vững, trườn ra phía trước và xung quanh. - Giơ tay lấy đồ chơi nhanh, giữ trong tay lâu, có thể chuyển từ tay này sang tay kia, nhặt một vật nhỏ bằng cả 5 ngón tay. - Bập bẹ hai âm thanh rõ a, ạ. - Biết lạ, quen; phân biệt được bố mẹ và người lạ. 1.5.2.4. Trẻ 9 tháng: - Tự ngồi vững, bò giỏi, có thể đứng lên khi có thanh vịn. - Nhặt vật nhỏ bằng hai ngón tay (cái và trỏ), đập hai tay vào nhau. - Biết phát âm: “bà, bà” “má, má”. - Có cảm xúc vui mừng, sợ hãi. 1.5.2.5. Trẻ 12 tháng: - Đứng vững, bắt đầu tập đi, dùng tay giữ thăng bằng. - Sử dụng các ngón tay dễ dàng. - Hiểu đựơc lời nói đơn giản, phát được hai âm: “bà ơi”, mẹ đâu”. Nhắc lại được những âm người lớn dạy nhưng chưa rõ. - Thể hiện ý thích rõ: chỉ tay, đòi những vật mình thích. 1.5.2.6. Trẻ 18 tháng: - Đi nhanh, chạy được - Tự cầm bát, thìa khi ăn, xếp đồ chơi (xếp khối vuông thành nhà) - Nói được câu ngắn. - Phân biệt, nhận biết một số bộ phận trên cơ thể. - Điều chỉnh được một số phản xạ: gọi người lớn khi đi tiểu. 1.5.2.7. Trẻ 24 tháng: - Lên được cầu thang một mình nhảy được một chân. - Tự mặt quần áo, rửa mặt nhưng còn vụng về. - Vẽ được hình tròn, đường thẳng. - Nói được câu dài, có thể hát được bài hát ngắn. 1.5.2.8. Trẻ 3 tuổi: - Đi nhanh, chạy leo được bậc cửa. - Tay chân bớt vụng về, động tác khéo léo hơn, trẻ có thể tập múa, vẽ. - Lời nói phát triển, vốn từ phong phú có thể tới 1000 từ. - Trẻ thích sống sinh hoạt tập thể. 1.5.2.9. Trẻ 4-6 tuổi:9 - Vận động khéo léo, nhanh nhẹn. - Tinh thần phát triển nhanh, tiếng nói phát triển mạnh, trẻ nói đúng ngữ pháp. - Thích tìm hiểu môi trường xung quanh thích sinh hoạt tập thể. - Trẻ có khả năng học tập, tiếp xúc sự giáo dục. D. Câu hỏi, bài tập và thảo luận 1. Phân biệt sinh trưởng và phát triển. Ý nghĩa của các chỉ số chiều cao và cân nặng trong công tác chăm sóc trẻ. 2. Phân tích sự sinh trưởng và phát triển cơ thể trẻ em. Đặc điểm các thời kì phát triển cơ thể trẻ em và biện pháp chăm sóc chính. 3. Thảo luận: Cách sử dụng của biểu đồ tăng trưởng. Đánh giá được sự phát triển thể lực của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng10 Chương 2: HỆ THẦN KINH Số tiết: 06 (Lý thuyết: 03 tiết, Thảo luận: 03 tiết) A. Mục tiêu Kiến thức - Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh - Phân tích hoạt động thần kinh cấp cao ở người nói chung và trẻ em nói riêng - Nhận biết Phản xạ, các loại thần kinh, giấc ngủ. Kĩ năng - Tự học, tự nghiên cứu; thu thập và xử lí thông tin; làm việc nhóm và thuyết trình. - Vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non một cách khoa học, phù hợp lứa tuổi Mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nghiêm túc, sáng tạo trong học tập, nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ một cách tốt nhất. B. Tài liệu học tập 1. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan. Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non - NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. 2. Tạ Thuý Lan – Trần Thị Loan. Sinh lí học trẻ em – Trường ĐHSP Hà Nội, 1995. 3. Tạ Thuý Lan – Trần Thị Loan. Giáo trình sinh lí học trẻ em – NXB ĐHSP, 2007. C. Nội dung 2.1. Giới thiệu Hệ thần kinh 2.1.1. Một số khái niệm 2.1.1.1. Tế bào thần kinh Tế bào thần kinh là đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh. Tế bào thần kinh là những tế bào được biệt hoá cao thích nghi với chức năng phát sinh xung động dẫn truyền xung động. a. Thân: Có hình dáng và kích thước khác nhau: Hình sao, hình tháp, hình que, hình cầu… Thân có chứa các thể Niss là những hạt màu xám, chứa ARN có chức năng tổng hợp Prôtêin Thân tế bào thần kinh tạo nên chất xám của hệ thần kinh. b. Đuôi gai (sợi nhánh) Là những tua bào tương ngắn và phân nhánh nhiều ở gần thân mỗi tế bào thần kinh có nhiều đuôi gai. c. Sợi trục Là một tua bào tương dài từ vài  đến vài chục cm, đầu tận cùng chia nhiều nhánh. Bọc quanh sợi trục là vỏ Schwann các tế bào Schwann xếp cạnh nhau và cuốn quanh sợi trục. Giữa các tế bào Schwann là eo Ranvier