So tay tuyen truyen PCTT BDKH - Document to Flipbook
Published on Sep 29, 2026
Description:
1 2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................. 3
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ SỔ TAY ............................................ 4
I. Cơ sở pháp lý......................................................................... 4
II. Mục đích của tài liệu.............................................................. 5
III. Phạm vi và đối tượng áp dụng.............................................. 5
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG..... 6
I. Vị trí địa lý .............................................................................. 6
II. Điều kiện địa hình, địa mạo ................................................... 6
III. Giới thiệu hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn .......................... 8
IV. Khí hậu .............................................................................. 11
PHẦN III. TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI .....................................12
I. Một số khái niệm và từ ngữ.................................................. 12
II. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai ................. 16
III. Đặc điểm thiên tai của thành phố Đà Nẵng ........................ 17
IV. Cấp độ rủi ro các loại hình thiên tai ở thành phố Đà Nẵng . 19
V. Nhận diện một số loại hình thiên tai .................................... 30
VI. Các loại hình thiên tai thường xuyên ảnh hưởng đến địa bàn
thành phố Đà Nẵng ................................................................. 36
PHẦN IV. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI .............................................................................38
I. Hoạt động phòng ngừa......................................................... 38
II. Hoạt động ứng phó.............................................................. 38
III. Hoạt động khắc phục hậu quả............................................ 41
PHẦN V: MỘT SỐ KỸ NĂNG, CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ
VỚI THIÊN TAI.......................................................................48 3
I. Một số kỹ năng ứng phó với các loại hình thiên tai............... 48
II. Một số công tác chuẩn bị ứng phó thiên tai ......................... 65
PHẦN VI: CÔNG TÁC PHỔ BIẾN TUYÊN TRUYỀN, KHAI THÁC
CÁC KÊNH THÔNG TIN TRONG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI .....86
I. Công tác phổ biến tuyên truyền phòng chống thiên tai ......... 86
II. Các kênh thông tin sử dụng trong phòng chống thiên tai... 100
PHẦN VII: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.....................115
I. Khái niệm biến đổi khí hậu ................................................. 115
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu trong hiện tại ............... 116
III. Một số tác động của biến đổi khí hậu ............................... 121
PHẦN VIII: GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU - HÀNH ĐỘNG CỦA EM ..................................133
I. Đối với lũ lụt ....................................................................... 133
II. Đối với ATNĐ, bão ............................................................ 135
III. Đối với sạt lở đất .............................................................. 137
IV. Đối với động đất............................................................... 139
V. Đối với hạn hán................................................................. 140
VI. Đối với dông và sét .......................................................... 141
VII. Những việc trẻ em nên làm để ứng phó BĐKH ............... 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................146 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, dưới tác động của biến đổi khí
hậu, tình hình thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, cực đoan
và bất thường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời
sống sinh hoạt của người dân. Công tác tuyên truyền là một trong
những giải pháp quan trọng trong phòng chống thiên tai. Việc
truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm kịp thời,
chính xác thông tin rủi ro thiên tai cho cộng đồng và người dân
đã góp phần giảm thiểu thiệt hại, nâng cao sự an toàn của cộng
đồng trước thiên tai.
Trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương
02 cấp, việc nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của chính
quyền cơ sở trong công tác phòng, chống thiên tai ngày càng
được chú trọng. Việc tổ chức lực lượng, phân công trách nhiệm,
chuẩn bị nguồn lực và triển khai các phương án phòng ngừa, ứng
phó ngay từ cơ sở có ý nghĩa quan trọng, góp phần xử lý kịp thời
các tình huống thiên tai, hạn chế thiệt hại và bảo đảm an toàn
cho người dân.
Vì vậy, Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng biên tập
Sổ tay “Tuyên truyền phòng, chống thiên và thích ứng biến đổi
khí hậu” trên cơ sở các bài học thực tiễn và các quy định pháp
luật hiện hành cho người dân, học sinh, sinh viên trên địa bàn
thành phố.
Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng hy vọng cuốn
sổ tay sẽ là tài liệu thiết thực, dễ sử dụng, hỗ trợ người dân “biết
để phòng - có kỹ năng để ứng phó - chủ động để giảm thiệt hại -
cùng chung tay phục hồi”, góp phần xây dựng cộng đồng an toàn
trước thiên tai, bảo vệ tính mạng, tài sản, sản xuất, sinh kế và môi
trường; đồng thời góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng an toàn
trước thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững. 2
Trong quá trình biên tập Sổ tay không tránh khỏi những
thiếu sót. Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng mong
muốn tiếp nhận các ý kiến đóng góp của quý cơ quan, đơn vị và
người dân để tiếp tục hoàn thiện nội dung trong những lần phát
hành sau.
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND Uỷ ban nhân dân
PCTT Phòng chống thiên tai
BĐKH Biến đổi khí hậu
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BĐ Báo động
ƯPBĐKH Ứng phó với biến đổi khí hậu
RRTT
DVCĐ Rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
DBTT Dễ bị tổn thương
APP Ứng dụng/Phần mềm tiện ích
BCH Ban Chỉ huy
PTDS Phòng thủ dân sự 4
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ SỔ TAY
I. Cơ sở pháp lý
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày
19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 về quy
định chi tiết một số điều luật Phòng thủ dân sự;
- Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Nghị định số 183/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐCP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê
điều;
- Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025
của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày
24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai; 5
- Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030";
- Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên
tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 26/5/2026 của UBND thành
phố về công tác phòng, chống thiên tai;
- Kế hoạch 218/KH-UBND ngày 06/5/2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng về Thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng
và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026-
2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
II. Mục đích của tài liệu
- Nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng phòng, chống
thiên tai cho người dân và các đối tượng dễ bị tổn thương;
- Tăng cường năng lục tự phòng ngừa, tự ứng phó, phục hồi
của cộng đồng;
- Xây dựng cộng đồng an toàn, chủ động và có khả năng
thích ứng với rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu.
III. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2. Đối tượng áp dụng
- Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại các khu vực
thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
- Trường học, các tổ chức xã hội, cá nhân có nhu cầu tìm
hiểu kiến thức về phòng, chống thiên tai. 6
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên 11.859,59 km2
,
quy mô dân số 3.065.628 người. Phía Bắc giáp thành phố Huế,
phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân
chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp Biển Đông.
- Đà Nẵng cũng sở hữu hệ thống cảng biển nước sâu: Cảng
Tiên Sa, Cảng Liên Chiểu, Cảng Chu Lai, Cảng Kỳ Hà và Cảng
Trường Hải, tạo trục logistics kết nối từ Bắc Trung Bộ đến Nam
Trung Bộ và điểm đầu của các tuyến hành lang kinh tế Đông –
Tây.
Hình 1: Bản đồ Hành chính thành phố Đà Nẵng (Nguồn: Cổng thông tin
thành phố Đà Nẵng)
II. Điều kiện địa hình, địa mạo
Địa hình thành phố Đà Nẵng rất phức tạp, thấp dần từ Tây
sang Đông, với đầy đủ các dạng địa hình: đồi núi, bán sơn địa và 7
đồng bằng ven biển. Trong đó địa hình đồi núi chiếm 72% tổng
diện tích đất. Phía Bắc và Tây Bắc của thành phố được ngăn cách
với thành phố Huế bởi những ngọn núi cao trong dãy Bạch Mã;
phía Tây bị án ngữ bởi những khối núi đồ sộ như đỉnh Lum Heo,
đỉnh Tion, đỉnh Gle-lang, đỉnh Mang cao; phía Tây Nam có đỉnh
Ngọc Linh; phía Nam cũng có những đỉnh núi chạy ra gần sát biển
làm thành ranh giới phân chia thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng
Ngãi. Dựa vào đặc điểm địa hình, địa thế của thành phố có thể
phân ra 3 vùng địa hình chính: Địa hình vùng núi; Địa hình vùng
đồi gò trung du và Địa hình vùng đồng bằng ven biển. Ngoài ra có
địa hình đảo, bán đảo.
1. Địa hình vùng núi
- Tập trung ở các xã miền núi phía Tây: Trà Tập, Trà Vân, Trà
leng, Trà Linh, Nam Trà My, Trà My, Trà Liên, Trà Đốc, Trà Giáp,
Trà Tân, Sông Vàng, Đông Giang, Sông Kôn, Bến Hiên, Tây Giang,
A Vương, Hùng Sơn, Nam Giang, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Phước
Chánh, Phước Thành, Phước Năng, Khâm Đức, Phước Hiệp, La
Êê, La Dêê, Đắc Pring…
- Địa hình phức tạp, mức độ chia cắt mạnh, có hình dạng
lượn sóng. Độ cao trung bình từ 700m÷800m, độ dốc lớn 25÷300,
có nơi trên 450, hướng thấp dần từ Tây sang Đông.
2. Địa hình vùng đồi gò trung du
Vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía Tây và vùng đồng bằng
ven biển, độ cao trung bình từ 100÷200m, độ dốc trung bình
150÷200, địa hình đặc trưng có dạng bát úp và lượn sóng, mức
độ chia cắt trung bình. Vùng trung du với độ cao trung bình
100m, địa hình đồi bát úp xen kẽ các dải đồng bằng, thuộc phía
Tây của các xã: Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng An, Thăng Trường,