Quyết-định-185-QĐ-TW_Giao bien che T6.2026 - PDF to Document
Published on Aug 20, 2026
Description:
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
SỐ 185-QĐ/TW
BỘ CHÍNH TRỊ BỎ CHÍNH
09-06-2026 14:25:27+07:00
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương;
cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc
Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương,
Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương
và các tỉnh, thành phố năm 2026
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
- Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về bồ
sung, sửa đổi Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống
chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai
đoạn 2027-2031;
- Căn cứ Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về
tổng biên chế của hệ thống chính trị năm 2026;
- Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của
hệ thống chính trị.
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tổng biên chế các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng,
cơ quan Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương; cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung
ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 là 1.878.362 biên chế, cụ thể:
1. Các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung
ương là 12.818 biên chế (Phụ lục 1 kèm theo), gồm 2.999 cán bộ, công chức,
9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ ở Trung ương.8.QDTW185.DOC 2
2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là
1.865.544 biên chế (Phụ lục 2 kèm theo), gồm: 314.604 cán bộ, công chức và
1.550.940 viên chức.
Điều 2. Ban Tổ chức Trung ương căn cứ Quy định về quản lý biên chế
của hệ thống chính trị và Quyết định này để ban hành quyết định giao biên chế
năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm
công tác quản lý biên chế theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 3. Ban thường vụ tỉnh u , thành uỷ trực thuộc Trung ương, Đảng
uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương, các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương chịu
trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế; lãnh đạo, chỉ đạo, triển
khai giao biên chế; điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi
lãnh đạo, quản lý, bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ,
công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo thực hiện
quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương,
Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Nơi nhân:
- Như Điều 4;
- Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ
trực thuộc Trung ương;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
CỘNG SAN
BAN CHẤP HÀй
TRUNG ƯƠNG DANO
Trau Câm Tú8.QDTW185.DOC 1
PHỤ LỤC 1
biên chế năm 2026 khối các ban, cơ quan, đơn vị của Đăng
và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)
Tổng
biên chế
cán bộ, Cán
STT Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc,
các đoàn thể ở Trung ương
công bộ, Viên chức chức, công
viên chức
chức và
hội
* Tổng cộng 12.818 2.999 9.133
I Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương 10.718 1.846 8.872
1 Ban Tổ chức Trung ương 250 250
2 Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương 300 300
3
Ban Nội chính Trung ương 190 190
4 Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương 295 295
5 Ban Chính sách, chiến lược Trung ương 195 124 71
6 Văn phòng Trung ương Đảng 727 612 115
7 Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương 41 41
Đài Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại 8 1.453 1.453 các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài)
9 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.985 1.985
10 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 1.212 1.212
11 Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các
cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) 1.265 1.265
12 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2.403 32 2.371
|Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương 26 26
13 |Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật 193 193
14 Báo Nhân Dân 111 1 110
15 Tạp chí Cộng sản 98 1 97
Π Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương 1.414 1.153 261
II Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương 6868.QDTW185.DOC 1
PHỤ LỤC 2
biên chế năm 2026 khối địa phương (Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể)
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính tri)
STT Các địa phương Tổng cán bộ,
|công chức, viên chức
Cán bộ,
công chức Viên chức
* Tổng cộng 1.865.544 314.604 1.550.940
1 |Thành phố Hà Nội 128.056 15.074 112.982
2 Thành phố Hồ Chí Minh 145.783 19.534 126.249
3 Tuyên Quang 47.967 9.999 37.968
4 Cao Bằng 19.335 4.810 14.525
5 Lai Châu 18.533 4.151 14.382
6 Lào Cai 47.856 8.694 39.162
7 Điện Biên 23.819 4.417 19.402
8 Son La 33.129 6.938 26.191
9 Lạng Sơn 26.062 5.620 20.442
10 Thái Nguyên 40.332 7.844 32.488
11 Phú Thọ 81.691 12.674 69.017
12 Bắc Ninh 66.092 9.239 56.853
13 Hưng Yên 57.451 8.875 48.576
14 Thành phố Hải Phòng 72.227 10.825 61.402
15 Quảng Ninh 29.399 6.432 22.967
16 Ninh Bình 71.641 11.168 60.473
17 Thanh Hoá 76.229 13.417 62.812
18 Nghệ An 68.578 11.366 57.212
19 Hà Tĩnh 31.851 6.084 25.767
20 Quảng Trị 41.597 7.371 34.226
21 Thành phố Huế 26.852 4.656 22.196
22 |Thành phố Đà Nẵng 53.418 9.435 43.983
23 Quảng Ngãi 43.533 8.584 34.949
24 Gia Lai 60.698 12.365 48.333
25 Đák Lák 58.985 9.884 49.101
26 Khánh Hoà 34.263 6.449 27.814
27 Lâm Đồng 67.174 11.775 55.399
28 Thành phố Đồng Nai 70.779 10.160 60.619
29 Tây Ninh 44.917 9.111 35.806
30 Vĩnh Long 61.262 10.834 50.428
31 Đồng Tháp 55.768 9.693 46.075
32 An Giang 66.552 10.177 56.375
33 Thành phố Cần Thơ 57.497 10.094 47.403
34 Cà Mau 36.218 6.855 29.363